TỔ TOÁN- TIN- KHTN- CN
TỔ: TOÁN – TIN – KHTN - CN: BÁO CÁO SƠ KẾT CHUYÊN MÔN TỔ NĂM HỌC 2023 – 2024
TRƯỜNG THCS PHONG HẢI TỔ: TOÁN – TIN – KHTN - CN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phong Hải, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
BÁO CÁO SƠ KẾT CHUYÊN MÔN TỔ
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. Đặc điểm tình hình:
1. Tình hình đội ngũ:
- Tổng số: 9 trong đó GV: 08 (1 giáo viên hợp đồng), NV: 01
- Trình độ đội ngũ: Đạt chuẩn: 09, tỉ lệ: 100%.
* Thuận lợi:
- Tập thể GV trong tổ đa số trẻ, có tinh thần trách nhiệm cao, xác định quan điểm lập trường đúng đắn, luôn thực hiện tốt công tác chuyên môn.
- Tinh thần tự học cao, luôn trao đổi kiến thức và cập nhật thông tin để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tiếp cận nhanh việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
- GV của tổ nhiệt tình trong công tác và có kỷ luật lao động tốt.
- Sự quan tâm của BGH giúp đỡ tổ hoàn thành nhiệm vụ năm học.
* Khó khăn:
- Đầu vào học sinh lớp 6 chất lượng còn quá thấp.
- Trang thiết bị hổ trợ giảng dạy chương trình thay sách giáo khoa sách tham khảo vẫn chưa kịp thời.
2. Tình hình HS lớp chủ nhiệm:
- Lớp 7/3: Tổng số 25 (nữ 14):
Tỉ lệ học sinh giỏi năm học trước 2/29 chiếm tỉ lệ 6,9%.
II. Các hoạt động cụ thể:
1. Thực hiện quy chế chuyên môn:
a. Thực hiện kế hoạch dạy học:
* Ưu điểm:
- Tất cả GV đều dạy đúng chương trình theo KHDH.
- Đa số giáo viên lên LBG, thực hiện đúng, kịp thời.
- Mỗi GV cần dày công nghiên cứu việc soạn giáo án điện tử, các phần mềm ứng dụng nói riêng và lĩnh vực tin học nói chung để nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy có hiệu quả cao.
- Chỉ đạo GV soạn giảng theo chuẩn kiến thức kỷ năng, lồng ghép giáo dục môn trường và kỷ năng sống cho HS .
- Soạn giáo án theo định hướng, đánh giá phát triển năng lực của HS.
- Khi nghỉ việc riêng GV đều có ý thức tự bù kịp thời trong tháng.
* Hạn chế:
- Trong tổ còn có một số GV sinh hoạt Tổ chưa đầy đủ.
b. Thực hiện HSSS:
* Ưu điểm:
- Nhìn chung, tất cả GV đều thực hiện tốt các loại HSSS, nộp duyệt đầy đủ, kịp thời.
- Số GV soạn giáo án trên máy vi tính: 08
- Số GV đã soạn được giáo án điện tử : 08
- Số tiết đã dạy có sử dụng CNTT: Đa số
* Hạn chế:
- Lên lịch báo giảng ở bảng tin và CTT đôi lúc còn chậm.
- Cập nhật các hệ số điểm đôi lúc chưa kịp thời.
- Một số giáo viên nộp HSSS còn chậm so với kế hoạch của Tổ.
c. Xếp loại về việc thực hiện quy chế chuyên môn:
Loại |
Số lượng |
Tên giáoviên |
Tốt |
06/06 |
cô Ân, thầy Châu, thầy Mãi, thầy Hải, cô Hằng, thầy Dung. |
Khá |
||
ĐYC |
2. Nâng cao chất lượng bộ môn:
a. Chất lượng toàn diện:
* Chất lượng đang kí đầu năm
- Hạnh kiểm
Lớp |
TS |
Tốt |
Khá |
TB |
|||||||||||
HKI |
CN |
HKI |
CN |
HKI |
CN |
||||||||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||||
7/3 |
26 |
23 |
88,5 |
24 |
92,3 |
3 |
11,5 |
2 |
7,7 |
|
|
|
|
||
- Học lực
Lớp |
Tổng số |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa Đạt |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
7/3 |
26 |
4 |
15,4 |
14 |
53,8 |
8 |
30,8 |
|
|
* Chất lượng học kì I
STT |
Lớp |
Sĩ số |
Học lực |
Hạnh kiểm |
GVCN |
|||||||
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
|||||
3 |
7/3 |
25 |
SL |
6 |
11 |
7 |
1 |
22 |
3 |
Hoàng Đức Hải |
||
% |
24 |
44 |
28 |
4 |
88 |
12 |
b. Chất lượng các môn so với chỉ tiêu đang kí đầu năm
* Chất lượng đăng kí đầu năm
* Môn Toán Khối 6; 7; 8:
Lớp/Khối |
Tổng số |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
6/1 |
27 |
4 |
15 |
9 |
33 |
14 |
52 |
|
|
6/2 |
26 |
8 |
31 |
7 |
27 |
11 |
42 |
|
|
6/3 |
26 |
5 |
19,3 |
7 |
26,9 |
13 |
50 |
1 |
3,8 |
K 6 |
79 |
17 |
21,5 |
23 |
29,1 |
38 |
48,1 |
1 |
1,3 |
7/1 |
26 |
7 |
26,9 |
10 |
38,5 |
7 |
26,9 |
2 |
7,7 |
7/2 |
29 |
6 |
20,7 |
10 |
34,5 |
11 |
37, |
2 |
6,9 |
7/3 |
26 |
4 |
15,4 |
9 |
34,6 |
11 |
42,3 |
2 |
7,7 |
K7 |
81 |
17 |
21 |
29 |
35,8 |
29 |
35,8 |
6 |
7,4 |
8/1 |
29 |
7 |
24,1 |
8 |
27,6 |
12 |
44,8 |
2 |
3,5 |
8/2 |
30 |
7 |
23,3 |
10 |
33,3 |
11 |
36,7 |
2 |
6,7 |
K8 |
59 |
14 |
23,7 |
18 |
30,5 |
23 |
39,0 |
4 |
6,8 |
* Môn Toán Khối 9
Lớp/ Khối |
Tổng Số |
Giỏi |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
9/1 |
27 |
8 |
30 |
6 |
22 |
12 |
44 |
1 |
4 |
9/2 |
25 |
4 |
16 |
8 |
32 |
12 |
48 |
1 |
4 |
K 9 |
52 |
12 |
23 |
14 |
27 |
24 |
46 |
2 |
4 |
*Môn Lý khối 9
Lớp/ Khối |
Tổng Số |
Giỏi |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
9/1 |
27 |
7 |
25,9 |
7 |
25,9 |
12 |
44.4 |
1 |
3,7 |
9/2 |
25 |
6 |
24 |
7 |
28 |
10 |
40 |
2 |
8 |
K 9 |
52 |
13 |
25 |
16 |
27 |
19 |
42,2 |
3 |
5,9 |
* Môn Hóa khối 9
Lớp/ Khối |
Tổng Số |
Giỏi |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
9/1 |
27 |
8 |
29,6 |
10 |
37,1 |
9 |
33,3 |
0 |
0 |
9/2 |
25 |
5 |
20 |
9 |
36 |
10 |
40 |
1 |
4 |
K 9 |
52 |
13 |
25 |
19 |
36,5 |
19 |
36,5 |
1 |
1,9 |
* Môn Sinh khối 9
Lớp/ Khối |
Tổng Số |
Giỏi |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
9/1 |
27 |
8 |
29,6 |
11 |
40,7 |
8 |
29,6 |
0 |
0 |
9/2 |
25 |
7 |
28 |
8 |
32 |
9 |
36 |
1 |
4,0 |
K 9 |
52 |
15 |
28,8 |
19 |
36,6 |
17 |
32,7 |
1 |
1,9 |
*Công Nghệ khối 8
Lớp/ Khối |
Tổng Số |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
8/1 |
29 |
10 |
34,5 |
11 |
37,9 |
8 |
27,6 |
|
|
8/2 |
30 |
12 |
40 |
13 |
43,3 |
5 |
16,7 |
|
|
K 8 |
59 |
22 |
37,3 |
24 |
40,7 |
13 |
22 |
|
|
*Công Nghệ khối 9
Lớp/ Khối |
Tổng Số |
Giỏi |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
9/1 |
27 |
10 |
37 |
12 |
44,4 |
5 |
18,5 |
|
|
9/2 |
25 |
9 |
36 |
10 |
40 |
6 |
24 |
|
|
K 9 |
52 |
19 |
36,5 |
22 |
42,2 |
11 |
21,3 |
|
|
* Môn Tin khối 6; 7; 8
Lớp/ Khối |
Tổng Số |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
K6 |
79 |
26 |
32,9 |
30 |
37,9 |
22 |
27,8 |
1 |
1,4 |
K7 |
81 |
25 |
30,8 |
31 |
38,3 |
24 |
29,6 |
1 |
1,3 |
K8 |
59 |
17 |
28,8 |
23 |
39,0 |
18 |
30,5 |
1 |
1,7 |
* Môn Tin khối 9
Lớp/ Khối |
Tổng Số |
Giỏi |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
K 9 |
52 |
15 |
28,8 |
25 |
48,1 |
12 |
23,1 |
|
|
* Môn KHTN khối 6; 7; 8
Lớp/ Khối |
Tổng Số |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
6/1 |
27 |
6 |
22,2 |
9 |
33,3 |
11 |
40,7 |
1 |
3.7 |
6/2 |
26 |
7 |
26,9 |
10 |
38,4 |
8 |
30,7 |
1 |
3,8 |
6/3 |
26 |
7 |
26,9 |
10 |
38,4 |
8 |
30,7 |
1 |
3,8 |
K 6 |
79 |
20 |
25,3 |
29 |
36,7 |
27 |
34 |
3 |
3,8 |
7/1 |
26 |
7 |
26,9 |
9 |
34,6 |
9 |
34,6 |
1 |
3,9 |
7/2 |
29 |
9 |
31 |
12 |
41,4 |
8 |
27,6 |
0 |
0 |
7/3 |
26 |
5 |
19,2 |
11 |
42,3 |
9 |
34,6 |
1 |
3,9 |
K7 |
81 |
21 |
25,9 |
32 |
39,5 |
26 |
32,1 |
2 |
2,5 |
8/1 |
29 |
7 |
27,6 |
8 |
24,1 |
13 |
44,8 |
1 |
3,3 |
8/2 |
30 |
9 |
30 |
10 |
33,3 |
10 |
33,3 |
1 |
6,7 |
8 |
59 |
16 |
27,1 |
18 |
30,0 |
23 |
39,0 |
2 |
3,9 |
* Chất lượng các môn trong học kì I năm học 2023-2024
Môn toán
TT |
Lớp |
Sĩ số |
8 - 10 |
6.5 - 8 |
5 - 6.5 |
3.5 - 5 |
0 - 3.5 |
GV dạy |
|||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||||
1 |
6/1 |
26 |
4 |
15.4 |
7 |
26.9 |
13 |
50 |
2 |
7.7 |
0 |
0 |
Cao Chánh Mãi |
2 |
6/2 |
27 |
11 |
40.7 |
8 |
29.6 |
7 |
25.9 |
1 |
3.7 |
0 |
0 |
Cao Chánh Mãi |
3 |
6/3 |
26 |
15 |
57.7 |
8 |
30.8 |
3 |
11.5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
4 |
7/1 |
26 |
9 |
34.6 |
8 |
30.8 |
9 |
34.6 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Nguyễn Viết Châu |
5 |
7/2 |
29 |
12 |
41.4 |
9 |
31 |
8 |
27.6 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Hoàng Đức Hải |
6 |
7/3 |
25 |
7 |
28 |
12 |
48 |
1 |
4 |
5 |
20 |
0 |
0 |
Hoàng Đức Hải |
7 |
8/1 |
30 |
4 |
13.3 |
11 |
36.7 |
11 |
36.7 |
4 |
13.3 |
0 |
0 |
Nguyễn Viết Châu |
8 |
8/2 |
30 |
5 |
16.7 |
8 |
26.7 |
14 |
46.7 |
3 |
10 |
0 |
0 |
Nguyễn Viết Châu |
9 |
9/1 |
27 |
12 |
44.4 |
3 |
11.1 |
9 |
33.3 |
3 |
11.1 |
0 |
0 |
Cao Chánh Mãi |
10 |
9/2 |
24 |
4 |
16.7 |
12 |
50 |
8 |
33.3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Cao Chánh Mãi |
Tổng số |
270 |
83 |
30.7 |
86 |
31.9 |
83 |
30.7 |
18 |
6.7 |
0 |
0 |
Môn tin học
Stt |
Lớp |
Sĩ số |
8 - 10 |
6.5 - 8 |
5 - 6.5 |
3.5 - 5 |
0 - 3.5 |
GV dạy |
|||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||||
1 |
6/1 |
26 |
6 |
23.1 |
19 |
73.1 |
1 |
3.8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
2 |
6/2 |
27 |
5 |
18.5 |
20 |
74.1 |
2 |
7.4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
3 |
6/3 |
26 |
14 |
53.8 |
12 |
46.2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
4 |
7/1 |
26 |
8 |
30.8 |
17 |
65.4 |
1 |
3.8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
5 |
7/2 |
29 |
12 |
41.4 |
17 |
58.6 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
6 |
7/3 |
25 |
9 |
36 |
13 |
52 |
3 |
12 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
7 |
8/1 |
30 |
11 |
36.7 |
18 |
60 |
1 |
3.3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
8 |
8/2 |
30 |
6 |
20 |
23 |
76.7 |
1 |
3.3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
9 |
9/1 |
27 |
15 |
55.6 |
12 |
44.4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
10 |
9/2 |
24 |
13 |
54.2 |
11 |
45.8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Trần Minh Dung |
Tổng số |
270 |
99 |
36.7 |
162 |
60 |
9 |
3.3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Môn KHTN
Stt |
Lớp |
Sĩ số |
8 - 10 |
6.5 - 8 |
5 - 6.5 |
3.5 - 5 |
0 - 3.5 |
GV dạy |
|||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||||
1 |
6/1 |
26 |
7 |
26.9 |
14 |
53.8 |
4 |
15.4 |
1 |
3.8 |
0 |
0 |
Hoàng Thị Hằng |
2 |
6/2 |
27 |
14 |
51.9 |
12 |
44.4 |
0 |
0 |
1 |
3.7 |
0 |
0 |
Hoàng Thị Hằng |
3 |
6/3 |
26 |
15 |
57.7 |
10 |
38.5 |
1 |
3.8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Hoàng Thị Hằng |
4 |
7/1 |
26 |
16 |
61.5 |
10 |
38.5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Hoàng Thị Hằng |
5 |
7/2 |
29 |
24 |
82.8 |
5 |
17.2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Hoàng Thị Hằng |
6 |
7/3 |
25 |
9 |
36 |
14 |
56 |
2 |
8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Hoàng Thị Hằng |
7 |
8/1 |
30 |
12 |
40 |
12 |
40 |
5 |
16.7 |
1 |
3.3 |
0 |
0 |
Cao Thị Hồng |
8 |
8/2 |
30 |
16 |
53.3 |
10 |
33.3 |
4 |
13.3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Cao Thị Hồng |
Tổng số |
219 |
113 |
51.6 |
87 |
39.7 |
16 |
7.3 |
3 |
1.4 |
0 |
0 |
Môn Hóa họcô
Stt |
Lớp |
Sĩ số |
8 - 10 |
6.5 - 8 |
5 - 6.5 |
3.5 - 5 |
0 - 3.5 |
GV dạy |
|||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||||
1 |
9/1 |
27 |
11 |
40.7 |
7 |
25.9 |
6 |
22.2 |
3 |
11.1 |
0 |
0 |
Hoàng Thị Ân |
2 |
9/2 |
24 |
6 |
25 |
13 |
54.2 |
5 |
20.8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Hoàng Thị Ân |
Tổng số |
51 |
17 |
33.3 |
20 |
39.2 |
11 |
21.6 |
3 |
5.9 |
0 |
0 |
Bottom of Form
Top of Form
Môn vật lí
Stt |
Lớp |
Sĩ số |
8 - 10 |
6.5 - 8 |
5 - 6.5 |
3.5 - 5 |
0 - 3.5 |
GV dạy |
|||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||||
1 |
9/1 |
27 |
13 |
48.1 |
9 |
33.3 |
5 |
18.5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Cao Thị Hồng |
2 |
9/2 |
24 |
12 |
50 |
12 |
50 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Cao Thị Hồng |
Tổng số |
51 |
25 |
49 |
21 |
41.2 |
5 |
9.8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Môn sinh học
Stt |
Lớp |
Sĩ số |
8 - 10 |
6.5 - 8 |
5 - 6.5 |
3.5 - 5 |
0 - 3.5 |
GV dạy |
|||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||||
1 |
9/1 |
27 |
12 |
44.4 |
11 |
40.7 |
4 |
14.8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Hoàng Thị Hằng |
2 |
9/2 |
24 |
12 |
50 |
11 |
45.8 |
1 |
4.2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Hoàng Thị Hằng |
Tổng số |
51 |
24 |
47.1 |
22 |
43.1 |
5 |
9.8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Top of Form
Môn công nghệ t
Stt |
Lớp |
Sĩ số |
8 - 10 |
6.5 - 8 |
5 - 6.5 |
3.5 - 5 |
0 - 3.5 |
GV dạy |
|||||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||||
1 |
8/1 |
30 |
11 |
36.7 |
10 |
33.3 |
8 |
26.7 |
1 |
3.3 |
0 |
0 |
Hoàng Đức Hải |
2 |
8/2 |
30 |
6 |
20 |
17 |
56.7 |
7 |
23.3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Hoàng Đức Hải |
3 |
9/1 |
27 |
18 |
66.7 |
9 |
33.3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Cao Thị Hồng |
4 |
9/2 |
24 |
12 |
50 |
12 |
50 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Cao Thị Hồng |
Tổng số |
270 |
114 |
42.2 |
120 |
44.4 |
34 |
12.6 |
2 |
0.7 |
0 |
0 |
Bottom of Form
c. Dự giờ- Thao giảng và báo cáo chuyên đề:
- Tổng số tiết dự giờ - thao giảng của tổ: 7 tiết. Trong đó: Tốt: 7 tiết, Khá: 0
- Báo cáo chuyên đề : 01 chuyên đề
“Nâng cao chất lượng giờ thực hành môn Tin học lớp 7”. Thầy Trần Minh Dung báo cáo. Xếp loại tốt.
- Đã tham gia thi GV dạy giỏi cấp trường kết quả đạt 1 giải nhất và một giải ba.
3. Phong trào học sinh giỏi và HS năng khiếu:
- Đã bồi dưỡng đội tuyển HSG.
- Đã tham gia thi học sinh giỏi theo kế hoạch.
- Đã tham gia STKHKT cấp huyện với đề tài “Máy lọc không khí ion âm bằng vợt bắt muỗi”. Đạt giải khuyến khích cấp huyện.
III. Những ưu điểm và tồn tai hạn chế trong học kỳ 1
1. Ưu điểm:
- Các chuyên đề thực hiện đúng thời gian và kế hoạch.
- Kế hoạch bài dạy soạn theo CV 5512 đối với khối 6, 7, 8. Khối 9 cv 3280 và khuyến khích soạn theo CV 5512.
- Thao giảng 7 tiết. Đạt 7 giỏi.
- Kiểm tra toàn diện Thầy Trần Minh Dung và kiểm tra chuyên đề thầy Mãi xếp loại tốt.
- Giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi đảm bảo, nhiệt tình.
- Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn do phòng GD và sở giáo dục tổ chức.
2. Tồn tại:
- Một số giáo viên cập nhật lịch báo giảng, cập nhật điểm còn chậm, HSSS vẫn chưa nộp đúng kế hoạch.
- Chưa có học sinh giỏi cấp huyện các môn khối 9.
3. Nguyên nhân
* Khách quan:
- Học sinh còn trốn học, lười học bài ở nhà (tác động từ sự lôi kéo của những HS đã chán học).
- Phụ huynh ít quan tâm đến việc học của con, em.
- Nghỉ học thường xuyên nên không hiểu bài.
- Do tình hình khách quan trùng lập các cuộc họp, hoạt động ngoài giờ và học sinh học 2 buổi trên ngày nên thời gian bỗi dưỡng học sinh giỏi cho học sinh còn rất ít nên chưa có học sinh đạt giải trong kì thi HSG cấp huyện.
- Số tiết dạy trung bình của một số giáo viên quá cao dẫn đến không có thời gian nhiều cho việc nghiên cứu bài dạy bồi dưỡng.
* Chủ quan:
- Hổng kiến thức từ lớp dưới.
- Học sinh lớp 6 còn ảnh hưởng cách học ở tiểu học.
- Một số giáo viên chưa nhiệt tình trong công tác bồi dưỡng HSG.
IV. Đánh giá chung:
1. Mặt mạnh:
- Đa số GV trong tổ đều đạt chuẩn, có kinh nghiệm trong giảng dạy.
- Tất cả tổ viên đều biết sử dụng máy vi tính để hỗ trợ trong việc dạy học.
- Đa số tổ viên đều thực hiện tốt quy chế chuyên môn.
- Đa số GV có tay nghề vững vàng, có nhiều kinh nghiêm trong giảng dạy.
- Có tinh thần, ý thức cao tham gia các phong trào chuyên môn.
2. Mặt yếu:
- Ở một số khối lớp chất lượng môn chưa đồng đều. Tỉ lệ học sinh yếu ở môn toán một số lớp còn cao so với mặt bằng chung các môn. Chưa có học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện.
V. Các nhiệm vụ và giải pháp trong học kỳ 2
1. Các nhiệm vụ
- Tích cực hưởng ứng phong trào thi đua do ngành, nhà trường phát động.
- Làm tốt công tác giảng dạy kì II, ổn định nề nếp dạy và học, đẩy mạnh phong trào học tập nâng cao chất lượng giáo dục;
- Làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng và số lượng đã đề ra.
- Khuyến khích HS tham gia có chất lượng các hội thi HSG...
- Làm tốt công tác ôn tập, tổ chức nghiêm túc chất lượng kiểm tra định kì cuối năm.
- Đánh giá, khen thưởng HS nghiêm túc, khách quan, chính xác.
- Đẩy mạnh các hoạt động xây dựng trường học thân thiện- học sinh tích cực, xây dựng trường xanh- sạch- đẹp, trường có đời sống văn hóa tốt; Khuyến khích HS tham gia ngày hội đọc sách.
- Hoàn thành các báo cáo cuối năm.
- Đánh giá xếp loại GV cuối năm học.
- Tổ chức tổng kết học năm học 2023 - 2024
2. Các giải pháp
- Đổi mới công tác kiểm tra và đánh giá thường xuyên và định kỳ trong học kỳ 2.
+ Kiểm tra thường xuyên: Thông tư 22, 26 sửa đổi bổ sung thông tư 58 không còn kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút và thực hành như trước. Thay vì KTBC bằng cách học thuộc lòng như cũ, chúng ta nên khởi động vào bài bằng trò chơi thông qua các câu hỏi trắc nghiệm hoặc những câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo giúp học sinh hứng thú hơn trong tiết học.
+ Kiểm tra định kì: Giáo viên nên xây dựng bảng mô tả ma trận đề ngay từ đầu năm, nhằm xác định nội dung trọng tâm mà học sinh cần đạt được để bài giảng đi vào trọng tâm nội dung kiến thức của chương ra những câu hỏi bài tập theo yêu cầu cần đạt. Lồng ghép ôn tập trong các tiết dạy bằng các phương pháp và kỹ thuật dạy học mới như kỹ thuật KWL.
+ Đề kiểm tra bám sát các mức độ cần đạt, không ra đề ở dạng đánh đố cho học sinh.
- Đánh giá học sinh
+ Giáo viên nên cho học sinh tự đánh giá chính mình bằng các câu hỏi như: Em đã tiến bộ hơn ngày hôm qua ở điểm nào? Em học được gì sau bài học hoặc tiết học này (bản thân HS mình biết đã học được điều gì sau mỗi tiết học, đã tiến bộ hơn ngày hôm qua ở điểm nào là một thành công lớn).
+ Giáo viên đánh giá học sinh: không nên đánh giá học sinh bằng các so sánh giữa học sinh này và học sinh khác. Chúng ta nên so sánh học sinh đó của ngày hôm nay tiến bộ hơn học sinh đó của ngày hôm qua ở điểm nào. Vì khi các em thấy bản thân mình ngày càng tiến bộ thì các em sẽ tự tin và yêu thích môn học hơn.
- Động viên khuyến khích các em tham gia hoạt động nhóm
- Tăng cường bổ trợ kiến thức môn toán cho học sinh.
- Tăng cường kèm cặp, chú ý và thông báo với cha mẹ học sinh những học sinh quá yếu, kém để có giải pháp tháo gỡ.
- Tăng cường dự giờ thao giảng và triển khai đúng kế hoạch các chuyên đề.
- Tích cực dự giờ thao giảng đảm bảo số tiết theo kế hoạch.
- Thường xuyên đổi mới và tìm tòi tài liệu trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Nhắc nhở kịp thời những giáo viên chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ.
VI. Danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể năm học 2023-2024
* Danh hiệu đăng kí đầu năm (danh sách theo thứ tự A, B, C….)
TT |
Họ và tên |
Xếp loại công chức, viên chức |
Đăng ký thi đua |
1 |
Hoàng Thị Ân |
HTTNV |
Lao động tiên tiến |
2 |
Nguyễn Viết Châu |
HTXSNV |
Chiến sĩ TĐCS |
3 |
Trần Minh Dung |
HTXSNV |
Chiến sĩ TĐCS |
4 |
Hoàng Đức Hải |
HTTNV |
Lao động tiên tiến |
5 |
Hoàng Thị Hằng |
HTTNV |
Lao động tiên tiến |
6 |
Trương Công Hùng |
HTXSNV |
Chiến sĩ TĐCS |
7 |
Cao Chánh Mãi |
HTTNV |
Lao động tiên tiến |
8 |
Hồ Thạnh |
HTTNV |
Lao động tiên tiến |
VII. Các ý kiến đề xuất:
- Mua thêm sách bồi dưỡng các môn khối 6, 7, 8.
- Bổ trợ kiến thức cho học sinh lớp 9 môn toán để đáp ứng kiến thức cho việc thi tuyển sinh vào lớp 10. Đề xuất nhà trường có giải pháp về thời gian để ưu tiên cho việc bổ trợ kiến thức môn toán cho HS lớp 9 cho những năm sau.
- Đề xuất nhà trường tìm nguồn kinh phí hỗ trợ xăng, xe, in ấn, photo tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, hỗ trợ giấy A4 cho tổ in ấn tài liệu…
- BGH động viên học sinh tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi
- Bổ sung thêm các nam châm, bảng nhóm học tập….
|
Phong Hải, ngày 18 tháng 01 năm 2024 TTCM
Hoàng Thị Ân |
Số lượt xem : 1